Giới thiệu một số giống chè phổ biến ở Việt Nam

Giới thiệu một số giống chè phổ biến ở Việt Nam

 











1. Đặc điểm cơ bản của một số giống chè chọn lọc ở Việt Nam

1.1. Giống chè PH1

* Nguồn gốc:

- Giống chè PH1 thuộc biến chủng Assamica được chọn lọc từ năm 1965, đến năm 1972 báo cáo nghiên cứu giống được hội đồng khoa học thông qua và được Bộ nông nghiệp cho phép khảo nghiệm.

- Năm 1985 giống chè PH1 được công nhận giống quốc gia và tập thể tác giả (Trần Thanh, Nguyễn Văn Niệm, Đỗ Ngọc Quỹ) được cấp bằng sáng chế.

* Đặc điểm hình thái:

- Cây thân gỗ, to khỏe, nếu để sinh trưởng tự nhiên có thể cao tới 10m.

- Cây sinh trưởng khỏe, tán rộng, góc độ phân cành rộng, điểm phân cành thấp.

- Cành cấp I nhiều, phiến lá to, xanh đậm, mặt phiến lá nhẵn, phẳng, búp to (1g/búp), non lâu, mật độ ra búp dày, ra tập trung.

* Năng suất:

- Chè PH1 có năng suất cao đạt 18 - 20 tấn/ha (nếu thâm canh), trung bình năng suất đạt 15 - 20 tấn/ha. Tiềm năng năng suất cao tới 35 tấn/ha.

- Chè trồng 1970, thu hoạch từ 1973 - 1984, năng suất bình quân 20,31 tấn búp/ha, năng suất năm 1984 đạt 25 tấn/ha. Trong khi đó chè Trung du đạt bình quân 12 tấn/ha.

- Hiện nay giống chè PH1 đã được trồng khắp cả nước.

- Tại vườn chè Cao sản 600m2 ở Phú Hộ đạt 28 tấn búp/ha.

* Chất lượng:

- Búp chè 1 tôm + 2 lá có hàm lượng tanin 33,2%; chất hòa tan 46,6%; búp to, hương thơm, vị đậm, hệ số K=4,55; cuống to, chất lượng tốt.

- Búp có hàm lượng Chlorophyl cao nên chế biến chè xanh có vị đắng, không được thị trường ưa chuộng.

- Nguyên liệu dùng chế biến chè đen được đánh giá ở mức trung bình khá, đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu.

* Tính chống chịu:

- Giống chè PH1 có khả năng thích ứng rộng, chịu mức độ thâm canh cao.

- Chống chịu sâu hại khá nhất là đối với rầy xanh.

- Khả năng chịu hạn khá do có bộ rễ khỏe, ăn sâu

- Giống PH1 hay bị bệnh thối búp do độ ẩm không khí

* Nhân giống:

- Giống chè PH1 nhân giống vô tính (giâm cành) dễ.

- Một ha chè giống 4 - 5 tuổi chăm sóc tốt, cắt được 3 - 4 triệu hom giống, gieo trồng được 30 - 40ha, gấp 10 lần gieo hạt (1 ha chè hái được 2000kg quả chỉ gieo trồng được 4 ha chè kiến thiết cơ bản (500kg quả/ha).

Giống chè PH1

Giống chè PH1

Vườn chè PH1

Vườn chè PH1

1.2. Giống chè TRI777

* Nguồn gốc:

- Đây là giống chè chè shan ở Chồ Lồng huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La được viện nghiên cứu chè Phú Hộ Việt Nam gửi hạt sang Srilanka năm 1937.

- Quá trình chọn lọc và bình tuyển tại viện nghiên cứu chè Srilanka cây chè mang số hiệu TRI 777 được công nhận là giống quốc gia. Sau đó được nhập trở lại Việt Nam năm 1977.

- Giống đã được khảo nghiệm tại Sơn La, Hoàng Liên Sơn, Gia Lai, Kon Tum và đã được hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam thông qua và đã dưa vào khảo nghiệm sản xuất ở 10 cơ sở tại các vùng chè chủ yếu trong nước.

- Giống đã được công nhận giống quốc gia năm 1996

* Đặc điểm hình thái:

- Thân gỗ nhỡ, góc phân cành hẹp.

- Cây sinh trưởng khá, búp to có lông tuyết, mật độ búp thưa hơn các giống khác như Trung du, PH1.

- Tán tương đối rộng, số cành cấp 1 nhiều, lá xanh đen, phiến lá nhẵn, góc lá hơi xiên, lá dài 8,6 cm, rộng 3,3 cm, chóp lá rất nhọn, búp vừa trọng lượng búp 0,94g, búp có nhiều tuyết.

* Năng suất:

- Năng suất bình quân 7,82 tấn búp/ha (chè 2 - 4 tuổi), hơn giống chè Trung đu đại trà 13 - 18%.

- Giống chè TRI777 ở Phú Hộ với 8 tuổi 8 -11 tấn búp/ha.

* Chất lượng:

- Búp chè có hàm lượng nước 75%, tanin 30,5%, chất hòa tan 42,5%, hàm lượng cafein 3,05%, đường khử 2,62%.

- Nguyên liệu dùng chế biến chè xanh, chè đen có chất lượng tương đối cao

- Điểm thử nếm chè xanh ở Phú Hộ đạt 17,6 điểm, chè đen đạt 18,6 điểm.

- Chè có hương thơm đặc biệt mùi hoa hồng, làm chè đen tại Srilanca đạt chất lượng loại I.

* Tính chống chịu:

- Chịu được hạn và gió tây (ở Sơn la và Biển Hồ).

- Chống sâu bệnh trung bình (rầy xanh, nhện đỏ, cánh tơ).

- Chú ý phòng trừ bọ xít muỗi và rệp vẩy.

* Nhân giống:

- Nhân giống dễ dàng bằng giâm cành, có tỷ lệ xuất vườn cao

- Cây con có sức sinh trưởng khỏe, khi trồng có tỷ lệ sống cao.

Giống chè TRI 777

Giống chè TRI 777

1.3. Giống chè LDP1

* Nguồn gốc:

- Giống LDP1 là giống chè được chọn lọc từ hạt hữu tính năm 1981 tại Phú hộ, với mẹ là đại bạch trà (giống chè trung Quốc có chất lượng tốt) và bố là giống PH1 giống có năng suất cao.

- Giống do Viện nghiên cứu chè lai tạo, được công nhận giống quốc gia năm 2002.

* Đặc điểm hình thái:

- Cây sinh trưởng khỏe, phân cành thấp, mật độ cành dày, mật độ búp rất dày, sớm cho năng suất cao.

- Tán rộng, mật độ cành đều đặn, búp to trung bình.

- Nếu trồng, chăm sóc và đốn tạo hình hợp lý thì chè tuổi 3 có thẻ khép tán.

* Năng suất:

- Giống có khả năng cho năng suất cao. Chè tuổi 3 - 4, có thể đạt 5 - 7 tấn búp/ha.

- Các tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Yên Bái, Sơn La đều cho năng suất bình quân 15 tấn búp/ha.

* Chất lượng:

- Giống chè LDP1 có hàm lượng tanin 31,76%, chất hòa tan 42,61%, hàm lượng cafein tổng số 139,23mg/g chất khô.

- Nguyên liệu dùng chế biến chè xanh, chè đen cho chất lượng khá.

- Điểm thử nếm chè xanh 16,0 điểm, chè đen 16,3 điểm.

* Tính chống chịu:

- Giống chè LDP1 có khả năng chịu hạn hán và sâu bệnh tốt

- Giống có khả năng thích ứng rộng

* Nhân giống:

- Giống chè LDP1 dễ giâm cành và có hệ số nhân giống rất cao

Giống chè LDP1

Giống chè LDP1

Vườn chè LDP1

Vườn chè LDP1

1.4. Giống chè LDP2

* Nguồn gốc:

- Giống LDP1 là giống chè được chọn lọc từ hạt hữu tính năm 1981 tại Phú hộ, với mẹ là đại bạch trà (giống chè trung Quốc có chất lượng tốt) và bố là giống PH1 giống có năng suất cao.

* Đặc điểm hình thái:

- Cây sinh trưởng khỏe, độ phân cành thấp, mật độ cành cấp 1 trung bình, khả năng phân cành cấp 2, 3, 4 mạnh.

- Lá hình thuôn dài, đầu lá nhọn đột ngột

- Mật độ búp trung bình

- Sớm cho năng suất búp cao

* Năng suất:

- Giống chè LDP2 cho năng suất đại trà cao và ổn định đạt 8 - 10 tấn búp/ha

* Chất lượng:

- Giống có hàm lượng tanin 31 - 33%, chất hòa tan 42 - 44%

- Nguyên liệu thích hợp cho chế biến chè đen

* Tính chống chịu:

- Khả năng thích ứng rộng

- Chống chịu hạn và sâu bệnh tốt.

* Nhân giống:

- Giống chè LDP2 dễ giâm cành và hệ số nhân giống cao

- Cây con sinh trưởng khỏe, tỷ lệ sống cao

Giống chè LDP2

Giống chè LDP2

Vườn chè LDP2

Vườn chè LDP2

1.5. Giống chè 1A

* Nguồn gốc:

- Giống chè 1A được các tác giả: KS. Trần Thị Lư, GS. Đỗ Ngọc Quỹ Viện nghiên cứu chè Việt Nam chọn tạo từ quần thể chè Manipua năm 1969.

- Năm 1985 được Bộ nông nghiệp cho phép trồng khảo nghiệm

- Năm 1989 được công nhận giống quốc gia.

* Đặc điểm hình thái:

- Cây thân gỗ, phân cành trung bình

- Giai đoạn cây con cây sinh trưởng trung bình, nhưng về sau cây sinh trưởng rất khỏe.

-Thế lá ngang, thuôn dài, lá có màu xanh vàng, mặt lá hơi tròn, mép lá gợn sóng.

- Tán rộng (1,0 - 1,4m), búp có trọng lượng 1 tôm 2 lá là 0,9g

* Năng suất:

- Năng su ất thí nghiệm ở Phú Hộ cho thấy chè 3 - 8 tuổi có năng suất đạt 10,8 tấn búp/ha, cao hơn giống Trung du 34% và gần bằng giống chè PH1.

* Chất lượng:

- Giống chè 1A có hàm lượng tanin 34,8%, chất hòa tan 45%, hàm lượng đạm tổng số 4,7%, đường tổng số 16,3% và cafein tổng số 163,5 mg/g chất khô.

- Nguyên liệu dùng chế biến chè xanh có chất lượng cao

- Chế biến chè ô long và chè đen có chất lượng khá

Giống chè 1A

Giống chè 1A

Vườn chè 1A

Vườn chè 1A

1.6. Giống chè bát tiên

* Nguồn gốc: Nhập từ Trung Quốc

* Đặc điểm hình thái:

- Thân tán bụi, tán hơi xòe

- Lá mỏng khá to (dài 10,5cm, rộng 5,5cm), có 8 đôi gân lá màu vàng hơi tím, thế lá rủ, mép gợn sóng, răng cưa nhỏ thưa,

- Búp màu xanh nhạt, non hơi phớt tím.

-Trọng lượng búp 1 tôm 2 lá là 0,52- 0,57g.

* Năng suất

- Chè 8 tuổi trồng ở Tuyên Quang đạt 6 tấn/ha

- Chè 4 tuổi tại Lạng Sơn năng suất đạt 5,5tấn/ha.

* Chất lượng:

- Chè bát tiên có hàm lượng tanin và chất hòa tan rất cao.

- Hàm lượng một số chất: A.amin tổng số 1,72%; Catechin tổng số 145mg/gck, Tanin 36,99%; Chất hòa tan 44,9%.

- Nguyên liệu thích hợp chế biến chè đen và chè ôlong

* Khả năng chống chịu:

Chè bát tiên có khả năng chống sâu bệnh khá, chống hạn trung bình.

Giống chè bát tiên

Giống chè bát tiên

1.7. Giống chè Kim Tuyên

(Còn có tên gọi khác là Kim Huyên, A17, dòng 27)

* Nguồn gốc:

Giống được nhập nội từ Đài Loan. Được khu vực hóa năm 2003. Được Đài Loan chọn tạo từ cặp lai giữa mẹ là giống Ôlong của địa phương và bố là giống Raiburi của Ấn Độ.

* Đặc điểm hình thái:

- Cây có dạng thân bụi, kích thước lá nhỏ (dài lá 7,6cm, rộng lá 3,5cm)

- Răng cưa mờ, có 8 đôi gân lá

- Lá màu xanh đậm, bóng, mép lá gợn sóng, thế lá ngang

- Bật mầm sớm, sức sinh trưởng khỏe mạnh, thế cây hơi đứng

- Búp ít tuyết, trọng lượng búp 1 tôm 3 lá 0,52g.

* Năng suất:

- Trong điều kiện canh tác tốt tại Lâm Đồng, chè 5 tuổi đạt năng suất 10,5 tấn/ha và chè 8 tuổi đạt 11 tấn/ha

- Tại Phú Thọ, Lạng Sơn chè 5 tuổi cũng cho năng suất từ 4 - 6 tấn/ha.

* Chất lượng:

- Giống chè Kim tuyên có hàm lượng tanin 28,50%, đường khử 0,59%, chất hòa tan 39,52%, axit amin 1,58%, cafein tổng số 132mg/gck.

- Nguyên liệu chế biến chè xanh cho chất lượng rất tốt.

Vườn chè Kim Tuyên

Vườn chè Kim Tuyên

2017-09-27 09:55:00

Trang liên kết