Bệnh sâu đục, sương mai, sưng rễ, thối hạch và đốm vàng hại bắp cải

Bệnh sâu đục, sương mai, sưng rễ, thối hạch và đốm vàng hại bắp cải

 

I. Sâu đục nõn cải

Tên khoa học: Hellula sp.

Triệu chứng gây hại của sâu đục nõn

Sâu thường đục từ đỉnh sinh trưởng chui vào thân làm cây dừng phát triển

Với cây bắp cải bông khi bị sâu hại cây nẩy trồi phụ không quấn bắp ra bông được

 Sâu non đục ngọn bắp cải

 Sâu non đục ngọn bắp cải

Triệu chứng cây bắp cải nẩy trồi do bị sâu ăn cụt ngọn

Triệu chứng cây bắp cải nẩy trồi do bị sâu ăn cụt ngọn

Đặc điểm hình thái và gây hại của sâu đục nõn, đục ngọn cải

Sâu non có những sọc màu chạy dọc lưng, đẫy sức dài 14 mm,

Sâu đục vào thân hoặc gân lá ngoài bao bởi có lớp tơ mỏng

Sâu hóa nhộng ngay trong thân hoặc lớp đất mặt, trong kén

Vòng đời sâu 20 -25 ngày

Sâu non gây hại nõn bắp cải

Sâu non gây hại nõn bắp cải

Điều kiện phát triển của sâu đục nõn, đục ngọn cải

Sâu hại chủ yếu bắp cải, ngoài ra còn phá cải bông, cải củ, cải xanh....

Sâu có thể phá cải ở giai đoạn sinh trưởng

Sâu phát sinh phát nhiều trên cải trồng vùng đất thấp nhiệt đới, gây hại chủ yếu trong mùa mưa

Biện pháp quản lý sâu đục nõn, đục ngọn cải

- Bắt sâu bằng tay giai đoạn đầu của cây, ngắt và hủy bỏ những chồi và quả bị đục.

- Hạn chế phun thuốc để bảo tồn các loài thiên địch như bọ rùa, nhện, ong ký sinh, chuồn chuồn...

Thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm có thể sử dụng các thuốc vi sinh, Match, Vertimec 18 EC, Atabron 5EC.

II. Sương mai

Tên khoa học: Peronospora parasitica

Triệu chứng bệnh sương mai do nấm Peronospora parasitica

Vết bệnh xuất hiện bắt đầu từ mép lá và ở phần cuối cuống lá. Vết bệnh hình tròn hoặc bán nguyệt. Đầu tiên màu xanh xám rồi chuyển sang xanh tối cuối cùng là màu đen. Giữa mô bệnh và mô khoẻ không có ranh giới ở mặt dưới lớp bệnh có 1 lớp mốc xám bao phủ lên.

Triệu chứng bệnh sương mai trên lá bắp cải

Triệu chứng bệnh sương mai trên lá bắp cải

Triệu chứng bệnh sương mai trên bắp cải cuốn

Triệu chứng bệnh sương mai trên cây bắp cải cuốn

Điều kiện phát sinh bệnh sương mai do nấm Peronospora parasitica

Khi nhiệt độ thấp, ẩm độ > 80%, bào tử nẫy mầm. Nhiệt độ thích hợp 24 - 30oC, tối thiểu 10 - 13oC đây là khoảng nhiệt độ cần thiết để cho động bào tử nang nẫy mầm

Khi nhiệt độ thấp bệnh phát triển mạnh vì nó phóng ra động bào nang nhiều. Ẩm độ càng cao cây sinh trưởng tốt, động bào nang phóng ra nhiều động bào tử và nó xâm nhập gây hại cho cây trồng (Nhiệt độ thích hợp 18-22oC, tối thiểu = 12oC).

Đêm mát và nhiệt độ ngày vừa phải (nhiệt độ tối thích là 15 -18oC) kèm theo độ ẩm không khí cao thuận lợi cho bệnh phát triển. Ẩm độ cao thường xuất hiện trong mùa mưa, trong thời gian có nhiều sương, hoặc khi áp dụng biện pháp thưới phun mưa và khi mật độ trồ ng dày. Màng sương hay màng nước do m ưa phùn tạo ra trên các tán lá cho phép các bào tử nảy m ầm, xâm nhập và sản sinh ra nhiều bào tử nữa trên cây chủ mẫn cảm trong vòng 4 ngày.

Biện pháp phòng trừ bệnh sương mai do nấm Peronospora parasitica

- Chọn giống kháng bệnh, cây khoẻ.

- Tiến hành các biện pháp vệ sinh đồng ruộng như dung luống ươm sạch, không trồng các cây họ hoa thập tự khác, huỷ bỏ các tàn dư cây trồng và cây dại họ hoa thập tự.

- Chọn địa điểm trồng và mật độ trồng phù hợp để cây có thể tiếp xúc với ánh sang mặt trời trong cả ngày.

- Tỉa bớt cây con để khoảng cách 2-3 cm. Các cây con trồng quá dày sẽ làm độ ẩm không khí cao và tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của bệnh.

- Để giảm sự lan truyền của bệnh qua tay người hoặc máy móc, hạn chế làm việc trên ruộng khi cây ướt.

- Không cần đến các biện pháp phòng trừ khi các triệu chứng bệnh xuất hiện trên cây lớn ở cuối giai đoạn sinh trưởng.

- Xử lý hạt trước khi gieo (Zineb 0,05%).

Dùng thuốc: Mancozeb 80 WP, Ridomil MZ 72WP

III. Sưng rễ

Tên khoa học: Plasmodiophora brassicae. W

Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh sưng rễ

Đây là loài nấm ký sinh bắt buộc. Trong tế bào ký chủ còn sống, chúng mới phát triển và sinh sản, hoàn tất vòng đời. Nấm có thể tồn tại trong đất 7-10 năm hay lâu hơn ở dạng bào tử tĩnh. Bệnh phát triển thích hợp trong đất chua và có nhiệt độ từ 18-25oC. Tuy nhiên, bệnh chỉ gây hại cây khi mật độ bào tử trong đất đạt >104 bào tử/1g đất.

Khả năng gây hại của bệnh sưng rễ

Bệnh gây hại trên bộ rễ của cây làm rễ biến dạng sưng phồng, có kích cỡ khác nhau tùy thuộc thời kỳ và mức độ nhiễm bệnh. Cây bệnh sinh trưởng chậm, cằn cỗi, lá biến màu xanh bạc, có biểu hiện héo vào trưa nắng, sau đó phục hồi vào lúc trời mát, khi bị nặng toàn thân cây héo rũ kể cả khi trời mát, lá chuyển màu nhợt nhạt, héo vàng và chết hoàn toàn.

(A) Bệnh sưng rễ cải bắp; (B) Ruộng cải bắp bị sưng rễ chết hàng loạt.

(A) Bệnh sưng rễ cải bắp; (B) Ruộng cải bắp bị sưng rễ chết hàng loạt.

Biện pháp quản lý, phòng trị bệnh sưng rễ Plasmodiophora brassicae. W

Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy; luân canh trồng cây rau khác họ thập tự: cà rốt, khoai tây, bó xôi, xà lách, lúa nước…chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh. Kiểm tra phát hiện và kịp thời để nhổ bỏ, gom và tiêu huỷ sớm các cây bị nhiễm bệnh.

Phun chế phẩm có hoạt chất Flusulfamide hay khử trùng đất bằng Methyl Bromide.

IV. Thối hạch

Tên khoa học: Sclerotinia sclerotirum

Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh thối hạch

Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 19-24oC, pH 5-8. Tồn tại chủ yếu ở dạng hạch trên tàn dư cây bệnh và trong đất khá lâu (tới 2 năm).

Khả năng gây hại bệnh thối hạch

Bệnh gây hại từ khi cây con đến thu hoạch. Ở cây con, bệnh xuất hiện ở gốc cây sát mặt đất làm cho chỗ bị bệnh thối nhũn, cây gãy gục rồi chết. Khi cây lớn, vết bệnh thường xuất hiện trên các lá già sát gốc hoặc phần gốc thân, chỗ bị bệnh thối nhũn nhưng không có mùi thối. Nếu trời khô nắng thì chỗ bị bệnh thường khô và teo đi, các lá biến vàng. Ở cây vào bắp, bệnh lây lan từ lá ngoài vào trong làm toàn bộ bắp bị thối và chết đứng trên ruộng, gặp gió to cây đổ gục. Chỗ vết bệnh đã thối có lớp mốc trắng và nhiều hạch nấm nhỏ màu nâu hoặc đen bám chặt vào lá.

(A); (B) Bệnh thối hạch trên bắp cải.

(A); (B) Bệnh thối hạch trên bắp cải.

Biện pháp quản lý, phòng trị bệnh thối hạch Sclerotinia sclerotirum

- Vệ sinh vườn, trồng cây sạch bệnh.

- Luân canh với cây trồng khác họ như hành, cà rốt lúa nước...

- Bón phân cân đối. Tăng lượng phân chuồng hoai có tác dụng kích thích cây khỏe và hạn chế được sự phát triển của bệnh.

- Sử dụng các hoạt chất Hexaconazole; Azoxystrobin; Metalaxyl hay hỗn hợp (Mandipropamid + Chlorothalonil)… khi bệnh chớm xuất hiện.

V. Đốm vòng

Tên khoa học: Alternaria brassicae

Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh đốm vòng

Bệnh thích hợp ở thời tiết ẩm ướt, mát mẻ, mưa nhiều (nhiệt độ không khí khoảng 22-25oC).

Nấm gây bệnh xâm nhập vào trong cây qua các vết thương cơ giới do mưa gió hoặc do con người vô ý tạo ra trong quá trình chăm sóc hoặc do vết cắn phá của côn trùng.

Khả năng gây hại bệnh đốm vòng

Bệnh thường xuất hiện nhiều ở những vùng trồng chuyên canh rau họ thập tự. Bệnh có thể gây hại từ khi cây mới có lá sò, nhưng nặng hơn là từ khi cây chuẩn bị cuốn bắp trở đi (kể cả khi tồn trữ, vận chuyển, tiêu thụ sau thu hoạch).

Bệnh thường xuất hiện trên lá già, lúc đầu là những chấm nhỏ màu đen, sau lan rộng ra thành hình tròn đồng tâm, màu nâu. Khi thời tiết ẩm ướt, trên vết bệnh, có lớp nấm xốp màu đen bồ hóng.

(A) Bệnh đốm vòng trên lá cải bắp; (B) Bệnh đốm vòng trên lá cải dún

(A) Bệnh đốm vòng trên lá cải bắp; (B) Bệnh đốm vòng trên lá cải dún.

Biện pháp quản lý, phòng trị bệnh đốm vòng Alternaria brassicae

- Vệ sinh ruộng trồng.

- Xử lý hạt giống bằng nước nóng 500C trong khoảng 30 phút trước khi gieo.

- Dùng các loại hoạt chất sau để phòng trừ như Azoxystrobin, Matalaxyl hay hỗn hợp (Mandipropamid + Chlorothalonil)…

Nguồn: Admin tổng hợp từ camnangcaytrong.com

2017-10-10 10:30:00

Trang liên kết