MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CHÍNH CÁC DÒNG CA CAO ĐANG TRỒNG Ở VIỆT NAM (Nguồn http://phdphuoc.com)

CÁC DÒNG CA CAO ĐANG TRỒNG Ở VIỆT NAM

 

GIỐNG CA CAO TRỒNG Ở VIỆT NAM CÓ THỂ PHÂN RA 3 TRƯỜNG HỢP:

1. Giống không rõ nguồn gốc:

Giong_TD2_3

 Người trồng sử dụng hạt không rõ nguồn gốc cha mẹ để gieo làm giống. Hạt này có thể thu ngẫu nhiên hoặc trên những cây có đặc tính tốt (nhiều trái, hạt to, …).

2. Hạt lai F1: Hạt sản xuất từ các cặp lai đã biết rõ cha mẹ. Trước đây đại học Nông Lâm, tp. HCM sử dụng cha mẹ là những dòng hoang dại xuất phát từ thượng nguồn Amazon được chọn lọc. Các dòng cha mẹ này 

gồm các nhóm chính sau:

IMC: (Iquitos Mixed Calabacillo) thu thập trên một hòn đảo trong vùng Amazon đối diện Iquitos hiện nay

NA: thu thập từ những cây ca cao không có bịnh tua mực trong các vườn bán hoang dã dọc bờ sông Nanay gần Iquitos.

PA: thu thập ở hướng viễn Tây gần làng 

Parinari trên sông Maranon.

SCA: thu thập ở Scavina thượn

g nguồn Amazon.

Và các các cặp lai cụ thể như sau:

UIT 1   x  NA 32

UIT 1   x  NA 33

UIT 1   x  NA 34

UIT 1   x  SCA 9

UIT 1   x  SCA 12

UIT 2   x  SCA 12

UIT 2   x  SCA 7

PA 7     x  NA 32

PA 156  x  SCA 9

PA 156  x  IMC 67

PA 138  x  SCA 9

IMC 67  x  SCA 9

3. Dòng vô tính: Là các cá thể xuất sắc được tuyển chọn trong quần thể đã biết cha mẹ hoặc không xác định được cha mẹ. Các cá thể này đã được trồng so sánh trên nhiều vùng sinh thái trước khi nhân vô tính để  trồng đại trà.  Đã có 13 dòng vô tính đã trồng thử nghiệm trong các vùng sinh thái khác nhau.

Trong số này bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã công nhận để trồng đại trà 10 dòng vô tính là: TD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD7, TD8, TD9, TD10, TD14. Những dòng khác tuy chưa được công nhận để trồng rộng rãi nhưng nếu thích hợp ở từng địa phương cũng được người trồng chọn lựa như TD11 rất thích hợp ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đã được trồng rộng rãi.

Để tăng tính đa dạng di truyền nhằm tránh rủi ro về áp lực sâu bệnh hoặc môi trường bất lợi, cần chọn lựa khoảng 5 dòng để trồng  trong một vườn.

Tỉ lệ  giữa các dòng 

vô tính trong một vườn cũng có nhiều sự chọn lựa. Ở Raub, Pahang Darul Makmur, Mã Lai, hợp tác xã Koh Ah Kau đã trồng 10 dòng vô tính với tỉ lệ như nhau (10%) và đạt trong nhiều năm năng suất 3.5 4 tấn/ha. Tất nhiên, để đạt năng suất như trên ngoài yếu tố giống còn liên quan đến kỹ thuật chăm sóc, phân bón, phòng trừ sâu bệnh,… Trong khi đó ơ Sabah, Mã Lai tỉ lệ các dòng vô tính trong một vườn là 60 – 70% cho 1 dòng chủ lực, các dòng khác chiếm tỉ lệ rất thấp.

Ở Việt Nam, tùy theo vùng sinh thái nên chọn giống chủ lực khác nhau. Đối với Đông Nam Bộ và Tây Nguyên nên chọn dòng chủ lực TD6 và các dòng khác là TD3, TD8, TD9, TD10, TD5, … trong khi vùng đồng bằng sông Cửu Long giống chủ lực nên là TD10, TD3 và phối hợp với các dòng T11, TD8, TD9, TD5,…

DÒNG TD1

 Giong_TD1_1  

Giong_TD1_2

* Đặc tính chủ yếu:

– Bố mẹ: PA 35 x NA 32

* Đặc điểm thực vật:

– Thế sinh trưởng: thẳng đứng.

– Lá non màu xanh nhạt.

Đặc tính của vỏ trái:

– Chiều sâu của rãnh: vừa phải.

– Độ nhẵn của bề mặt: gồ ghề.

– Hình dạng chóp trái: tù

– Màu sắc bề mặt trái:

+ Giai đoạn chưa chín: đường sống xanh; rãnh màu xanh.

+ Giai đoạn chín: đường sống màu vàng xanh; rãnh màu vàng

– Cỡ trái: dài 177.8mm; đường kính 75.4mm.

– Chỉ số trái: 23.6

– Tỉ lệ tri bị héo sinh lý rất cao

Đặc tính hạt:

– Trọng lượng hạt (g): 1.11

– Tỉ lệ hạt khô/ướt (tính theo %

 trọng lượng): 37-42

– Số hạt/trái: 37.75

– Hàm lượng bơ (%): 57.7

Sức kháng sâu bệnh:

– Kháng bệnh vệt sọc đen.

– Rất nhạy cảm với bọ xít muỗi

– Nhiễm bệnh Thối trái do nấm Phytopthora.

– Nhiễm bệnh nấm hồng

DÒNG TD2

 Giong_TD2_1  

Giong_TD2_2

Trái và chóp trái dòng TD2

TD2

Nguồn gốc:

– Đời bố mẹ: Không rõ nguồn gốc

Đặc điể

m thực vật:

– Trong điều kiện có bóng che cành mềm, nằm ngang, khó tỉa tạo hình

– Lá non màu vàng nhạt.

Đặc tính của vỏ trái:

– Chiều sâu của rãnh: vừa phải.

– Độ nhẵn của bề mặt: gồ ghề.

– Hình dạng chóp trái: nhọn, có thắt eo

– Màu sắc bề mặt trái:

+ Giai đoạn chưa chín: Đường sống màu xanh; rãnh màu xanh.

+ Giai đoạn chín: Đường sống màu vàng xanh; rãnh màu vàng

– Cở trái: dài 187.8mm; đường kính 72.1mm.

– Chỉ số trái: 23

Đặc tính hạt:

– Trọng lượng hạt (g): 1.10

– Tỉ lệ hạt khô/ướt (tính theo % trọng lượng): 38 – 40

– Số hạt/trái: 38.5

– Hàm lượng bơ (%): 56.6

Sức kháng sâu bệnh:

– Bệnh:

+ Kháng vừa bệnh vệt sọc đen.

+ Nhiễm bệnh thối trái do nấm Phytopthora

+ Dễ bị nhiễm bệnh nấm hồng

DÒNG TD3

 2017-09-26 09:38:00

Trang liên kết

 

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
ĐT: (08)38.963.351 -(08)38.963.337
Email: vplib@hcmuaf.edu.vn - Website: http://elib.hcmuaf.edu.vn

Lưu ý: Website xem tốt nhất ở trình duyệt Firefox