Cây đậu xanh

Cây đậu xanh

 

1-Tên gọi và danh pháp khoa học

-Tên thường gọi: Đậu xanh (Miền Nam), Đỗ xanh (Miền Bắc)

-Tên gọi khác: Đậu chè

-Tên tiếng Anh: Mung bean, Moong bean, Green gram, Golden gram.

-Tên tiếng Pháp: Haricot mungo.

-Tên khoa học: Vigna radiata (L.) R. Wilczek

-Tên đồng nghĩa: Phaeolus aureus Roxb.

-Các loài tương cận:

Vigna unguiculata ssp.sesquipedalis - Đậu đũa

2-Phân loại khoa học (Scientific classification)

 

Bộ (ordo)

Đậu (Fabales)

Họ (familia)

Đậu (Fabaceae)

Phân họ (subfamilia)

Đậu (Faboideae)

Tông (tribus)

Phaseoleae

Phân tông (subtribus)

Phaseolinae

Chi (genus)

Vigna

Loài (species)

Vigna radiata

 

Trong Hệ thống Cronquist năm 1981 và một số hệ thống phân loại thực vật khác, bộ Đậu (Fabales) chỉ chứa mỗi họ Đậu (Fabaceae).

Trong Hệ thống phân loại APG II (Angiosperm Phylogeny Group II) (2003):

+Bộ đậu (Fabales) bao gồm 4 họ là:

-Họ đậu (Fabaceae) gồm 4 Phân họ.

-Họ Viển chí (Polygalaceae) gồm 4 Phân họ.

-Họ Suyên biến (Surianaceae) gồm 1 Phân họ.

-và Họ Quillajaceae

+Họ đậu (Fabaceae) gồm 4 Phân họ, đây là họ lớn thứ ba sau họ Phong lan và họ Cúc, với khoảng 730 chi và 19.400 loài.

+Phân họ Đậu (Faboideae) với 31 Tông, trên 400 chi và hàng ngàn loài.

+Chi Đậu (đỗ) (Vigna) là một chi thực vật thuộc Phân họ Đậu (đổ). Tên Latin của chi này được đặt theo tên của Domenico Vigna, nhà thực vật học người Ý ở thế kỉ 17.

+Cây đậu xanh (Vigna radiata) được trồng trên thế giới gồm có 3 Thứ (Phân loài):

V. radiata var. grandiflora

V. radiata var. radiata

V. radiata var. Sublobata

3-Nguồn gốc và phân bố

Loài đậu xanh (Vigna radiata) có nguồn gốc ở Ấn Độ và Trung Á, từ đó lan sang nhiều khu vực khác của châu Á.

Bằng chứng khảo cổ theo phương pháp Carbon phóng xạ đã phát hiện vết tích cây đậu xanh được trồng ở nhiều vùng của Ấn Độ gồm phía đông của khu vực nền văn minh cổ Harappan ở Punjab và Haryana có niên đại khoảng 4500 năm, và ở bang Karnataka phía Nam Ấn Độ có niên đại hơn 4000 năm. Các bằng chứng khảo cổ cũng đã kết luận cây đậu xanh được trồng rộng rải ở Ấn Độ cách nay khoảng 3.500-3.000 năm.

Hiện nay các nhà khoa học đã tìm thấy tổ tiên của cây đậu xanh là Phân loài Vigna radiata var. sublobata) còn mọc hoang dại ở Mông Cổ. Điều đó cho biết Mông Cổ cũng là nơi đã thuần hóa loài cây đậu xanh từ lâu đời.

Ở Thái Lan, vết tích cây đậu xanh trồng đã được xác định cách nay khoảng 2200 năm tại khu vực Khao Sam Kaeo ở miền nam Thái Lan.

Ở Châu Phi, trên đảo Pemba trong thời đại của thương mại Swahili, thế kỷ thứ 9 hoặc thứ 10, vết tích cây đậu xanh trồng cũng đã được phát hiện.

Cây đậu xanh có khả năng thích ứng rộng, chịu hạn khá và có thể thích nghi với các vùng có điều kiện khắc nghiệt. Ở châu Á cây đậu xanh được trồng nhiều ở các quốc gia như: Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka, Nepal, Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Việt Nam, Campuchia, Lào, Philippines, Malaysia và Indonesia. Sau này cây đậu xanh còn được trồng ở Trung Phi, các vùng khô và nóng ở Nam Âu, phía Đông Bắc châu Úc, Nam Mỹ và miền Nam Hoa Kỳ. Nó được sử dụng như một thành phần trong các món ăn mặn và ngọt.

Cây đậu xanh trồng trên thế giới thuộc Thứ (Phân loài) phổ biến (V. radiata  var.  Radiata).

Ở Việt Nam đậu xanh được trồng trong khắp cả nước từ Bắc vào Nam. Đây là loài cây rau và thực phẩm quan trọng và là một loại đậu có giá trị đặc biệt trong văn hóa ẩm thực Việt Nam.

4-Mô tả

Đậu xanh hà cây thân thảo nhỏ, mọc đứng, sống hằng niên.

-Thân: Cao 40 - 80 cm tùy thuộc vào giống và cách trồng. Trong điều kiện canh tác tốt cây đậu càng cao cho năng suất càng tốt (nếu không bị đỗ ngã).

-RểGồm 1 rễ cái và nhiều rễ phụ. Đất xốp thoáng rễ có thể mọc sâu đến 40 cm, nhờ đó cây chịu hạn tốt hơn. Rễ đậu xanh chịu hạn khá nhưng chịu úng rất kém, nhất là cây còn nhỏ (0 -25 ngày sau gieo). Từ 15 ngày sau khi gieo, rễ đã có nốt sần hữu hiệu cho cây.

-Cành: Cây đậu xanh phát triển nhiều cành cấp 1 từ thân chính, một số cành cấp 1 phát triển thêm cành cấp 2. Đa số hoa và quả phát triển trên thân chính và cành cấp 1, rất ít quả trên cành cấp 2.

-: Khi mới mọc, cây có 2 lá đơn nhỏ, sau đó là các lá kép. Mỗi lá kép có 3 lá đơn, có lông ở cả hai mặt. Các lá ở ngọn cần thiết để nuôi trái và hạt nên phải được chăm sóc kỹ để ngừa sâu bệnh. Hai lá đơn đầu tiên dễ bị dòi đục thân tán công nên cũng cần xịt thuốc kịp lúc.

-Hoa: Từ 18 - 21 ngày sau khi gieo, đậu xanh đã bắt đầu có nụ hoa nhưng nụ còn rất nhỏ, nằm khuất trong vảy nhỏ (gọi là mỏ chim ) ở các nách lá. Nụ hoa phát triển từ các chùm hoa mọc ở kẻ lá, mỗi chùm có 16 - 20  hoa màu vàng lục, nhưng thường chỉ đậu 3 - 8 quả. Hoa nở từ 35 - 40 ngày sau khi gieo.Hoa màu vàng lục mọc ở kẽ lá.

-Quả: Quả đậu xanh thuộc loại quả giáp, hình trụ thẳng, mảnh nhưng số lượng nhiều, có lông. Từ lúc nở, quả bắt đầu phát triển và chín sau 18-20 ngày. Quả non có màu xanh, nhiều lông tơ, khi già có màu xanh đậm và khi chín có màu nâu đen hay vàng và ít lông. Mỗi quả có khoảng 5-10 hạt.

-Hạt: Hạt hình tròn hơi thuôn, kích thước nhỏ, đường kính khoảng 2-2,5 mm, màu xanh, ruột màu vàng, có mầm ở giữa. Các giống thường có hạt màu xanh mỡ (bóng) hay mốc (có những giống hạt vàng, nâu hay đen), 1000 hạt nặng 30 - 70 g. Các giống hạt xanh bóng, có trọng lượng 1000 hạt nặng hơn 55 (g) thích hợp để xuất khẩu. Hạt đậu xanh có nhiều giá trị dinh dưỡng. Trong 1 hạt có 24 % protein, 2- 4 % chất béo, 50 % đường bột, nhiều sinh tố B và P.

Cây đậu xanh phát triển ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, độ cao từ vùng đồng bằng đến 1.850 mét. Là cây đậu đỗ quan trọng đứng hàng thứ ba sau đậu nành và đậu phụng (2 loại cây công nghiệp ngắn ngày).


Quả  cây đậu xanh 

 

Hạt đậu xanh nguyên vỏ

 

Hạt đậu xanh nguyên vỏ và bốc vỏ

5-Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng

*Theo phân tích của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) thì thành phần dinh dưỡng trong hạt đậu xanh và giá đậu xanh như sau:

5.1-Thành phần dinh dưỡng trong 100 g hạt đậu xanh khô:

 

Giá trị dinh dưỡng trong 100 g hạt đậu xanh khô

Năng lượng

1452 kJ (347 kcal)

Carbohydrate

62,62 g

6,6 g

16,3 g

Chất béo

1,15 g

Protein

23,86 g

0.621 mg (54%)

0,233 mg (19%)

2,251 mg (15%)

1.91 mg (38%)

0.382 mg (29%)

Folate (vit. B 9)

625 mg (156%)

Vitamin C

4,8 mg (6%)

Vitamin E

0,51 mg (3%)

Vitamin K

9 mg (9%)

Canxi

132 mg (13%)

Ủi

6.74 mg (52%)

Magiê

189 mg (53%)

Mangan

1.035 mg (49%)

Phốt pho

367 mg (52%)

Kali

1246 mg (27%)

Kem

2,68 mg (28%)

Ghi chú! Tỷ lệ % đáp ứng cho nhu cầu mỗi ngày của người lớn.
Nguồn2017-09-28 11:17:00

Trang liên kết

 

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
ĐT: (08)38.963.351 -(08)38.963.337
Email: vplib@hcmuaf.edu.vn - Website: http://elib.hcmuaf.edu.vn

Lưu ý: Website xem tốt nhất ở trình duyệt Firefox